Một số sâu bệnh hại thường gặp ở bí xanh và biện pháp phòng, trừ
Bí xanh là cây trồng quen thuộc, được nhiều bà con lựa chọn canh tác vì dễ trồng, cho năng suất tốt và có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, trong quá trình sinh trưởng, cây thường bị một số loại sâu bệnh gây hại tấn công, làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Vì vậy, để hạn chế thiệt hại và nâng cao hiệu quả sản xuất, bà con cần nhận biết sớm các đối tượng gây hại thường gặp và áp dụng các biện pháp phòng trừ phù hợp như sau:
1. Sâu hại thường gặp
1.1. Bọ trĩ
.png)
- Triệu chứng: Bọ trĩ chích hút dịch từ lá non, hoa và quả non, làm lá bị xoăn, hoa bị héo, quả bị sần sùi, gây giảm năng suất.
.png)
Biểu hiện bọ trĩ gây hại trên lá (Ảnh:internet)
.png)
Lá bị biến dạng (Ảnh:internet)
- Biện pháp phòng trừ:
+ Sau thu hoạch, cần thu gom và tiêu hủy toàn bộ tàn dư cây trồng của vụ trước; thường xuyên làm cỏ, dọn sạch vườn nhằm loại bỏ nơi cư trú, sinh sản và phát tán của bọ trĩ.
+ Bố trí mật độ trồng phù hợp, không trồng quá dày để ruộng thông thoáng, hạn chế điều kiện thuận lợi cho bọ trĩ phát sinh, phát triển.
+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nhất là ở giai đoạn cây ra lá non, ra hoa và đậu quả, để phát hiện sớm bọ trĩ và có biện pháp xử lý kịp thời.
+ Tăng cường tưới phun mưa để rửa trôi, làm giảm mật độ bọ trĩ trên cây. Đồng thời, thực hiện luân canh với các cây trồng khác nhằm hạn chế nguồn sâu hại tích lũy qua các vụ sản xuất.
+ Có thể sử dụng kết hợp các loại thuốc sinh học, thảo mộc như Dầu neem; thuốc sinh học gốc nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae.
+ Phun thuốc khi mật độ gây hại vượt ngưỡng kinh tế (phát sinh ≥ 30% tổng số cây trồng), sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất như: abamectin, cyantraniliprole, Fenobucarb, Imidacloprid, Spinetoram, Emamectin benzoate, Dầu khoáng ….
1.2. Rầy mềm
.png)
- Triệu chứng:
+ Trên lá: Rầy tấn công làm lá xoăn lại, đọt bí nhăn nheo, chùng xuống, không phát triển được. Trên lá của cây bị rầy mềm chích hút nhựa, có thể xuất hiện một lớp nấm mốc màu đen.
+ Trên hoa: Rầy chích hút vào hoa làm cho hoa biến dạng, không đậu quả.
+ Trên quả: Rầy tấn công trên quả làm cho quả không phát triển được, quả bị méo mó, thậm chí có thể rụng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Loại bỏ tàn dư cây trồng cũ, khử trùng đất bằng vôi hoặc chế phẩm sinh học để giảm nguồn sâu bệnh. Trồng xen với các loại cây không phải ký chủ của rầy mềm như hành, tỏi. Tỉa bớt lá già, chồi không cần thiết để tạo độ thông thoáng, giảm nơi trú ẩn của rầy.
+ Thả bọ rùa (Coccinellidae), bọ xít bắt mồi (Orius insidiosus) để tiêu diệt rầy mềm tự nhiên. Phun chế phẩm từ nấm Beauveria bassiana hoặc vi khuẩn Bacillus thuringiensis để kiểm soát mật độ rầy.
+ Dùng vòi nước áp suất cao rửa trôi rầy mềm khỏi lá và chồi non. Sử dụng bẫy dính màu vàng để thu hút và tiêu diệt rầy mềm có cánh.
+ Ưu tiên sử dụng thuốc sinh học như dầu neem hoặc xà phòng sinh học để tiêu diệt rầy mềm. Khi mật độ rầy gây hại vượt ngưỡng kinh tế (phát sinh ≥30% tổng số cây bị hại) sử dụng các loại thuốc BVTV có hoạt chất như: Abamectin, Acetamiprid, Sulfoxaflor, sản phẩm sinh học chiết xuất từ các loại nấm Beauveria bassiana, Metarhizium anisopliae, Verticillum lecanii..…
1.3. Sâu vẽ bùa
- Triệu chứng: Sâu non ăn lớp biểu bì của lá, tạo đường ngoằn ngoèo trên lá, làm lá khô và rụng.
.png)
- Biện pháp phòng trừ:
+ Vệ sinh đồng ruộng, thu gom và tiêu hủy các tàn dư thực vật ở mùa trước.
+ Trồng cây với mật độ thích hợp đồng thời thường xuyên thăm vườn để phát hiện sự phá hoại của sâu và có giải pháp kịp thời.
+ Sử dụng các loài thiên địch như bọ rùa, ong ký sinh, và nhện ăn sâu là những đồng minh quan trọng giúp kiểm soát sâu vẽ bùa tự nhiên; Sử dụng chế phẩm chứa các loại nấm như Beauveria bassiana, Paecilomyces spp, Verticillium… hoặc vi khuẩn Bacillus thuringiensis để diệt sâu hiệu quả mà không gây hại đến cây trồng hoặc môi trường.
+ Khi mật độ lá bị hại ≥30% tổng số lá nên sử dụng các loại thuốc BVTV có hoạt chất như: Cyromazine, abamectin, spinetoram, imidacloprid …
1.4. Sâu xanh
- Sâu xanh là loại dịch hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất rau họ bầu bí nếu chúng xuất hiện với mật độ cao.

Vòng đời của sâu xanh (Ảnh:internet)
- Trưởng thành của sâu xanh là loài ngài, cánh màu trắng viền nâu xung quanh. Trứng được đẻ rải rác ở mặt dưới của lá. Sâu non đầu màu xanh vàng, cơ thể màu xanh có 2 đường vạch trắng chạy dọc mặt lưng sâu non tuổi nhỏ ăn phần diệp lục mặt dưới của lá. Sâu tuổi lớn ăn mô lá chỉ còn lại phần gân. Sâu thích gặm ăn phần biểu bì của vỏ trái làm giảm hư trái hoặc đục vào bên trong làm cho trái rất dễ bị rụng. Sâu thường phát triển mật độ cao khi cây sinh trưởng khoảng 25-30 ngày và gây hại nặng giai đoạn ra hoa, kết trái. Sâu non nhả tơ trắng kết dính các lá non lại với nhau làm tổ, sinh sống và gây hại luôn trong tổ. Sâu đẫy sức hóa nhộng trong tổ hoặc ở các lá kề cận với trái.
- Triệu chứng: Sâu xanh ăn hoa và trái non, gây rụng quả hoặc làm quả bị thối.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Đầu vụ nên vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư cây trồng để ủ phân hoặc đốt
+ Kiểm tra và bắt sâu bằng tay. Sử dụng bẫy pheromone để kiểm soát sâu.
+ Nếu có thể nên nuôi thả ong ký sinh Trichogramma sp. (ong mắt đỏ) trên ruộng rau hạn chế mật số sâu xanh
+ Phun thuốc trừ sâu sinh học hoặc hóa học khi sâu gây hại vượt ngưỡng kinh tế (Khi mật độ lá bị hại ≥10 % tổng số lá). Một số loại thuốc có họa chất như: Azadirachtin, tinh dầu neem, các chế phẩm BT, Petroleum Spray Oil 99%, Spinosad …
1.5. Ruồi đục quả
.png)
- Triệu chứng: Ấu trùng là dòi đục vào trong quả, chổ vết đục bên ngoài lúc đầu là 1 chấm đen, sau lớn dần có màu vàng rồi chuyển qua nâu. Bên trong quả dòi đục thành đường hầm vòng vèo làm quả bị thối mềm, dễ rụng.
.png)
.png)
Hình ảnh quả bí xanh bị ruồi đục quả gây hại (Ảnh:internet)
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng bẫy ruồi để thu hút và diệt ruồi trưởng thành, thu gom và tiêu hủy quả bị hại.
+ Nếu có điều kiện thì sử dụng biện pháp bao trái sau khi trái đã đậu 3-4 ngày.
+ Sử dụng thuốc dẫn dụ côn trùng như: Ento-Pro 150SL (Protein thủy phân),… tạo bẫy để thu hút và tiêu diệt con trưởng thành.
.png)
- Triệu chứng:
+ Trên lá: Ban đầu, lá xuất hiện những đốm tròn màu vàng nhạt có vòng đồng tâm. Sau vài ngày, đốm chuyển nâu sẫm hoặc xám đen, lan rộng trên bề mặt lá. Khi bệnh nặng, các đốm nối liền nhau, làm lá khô giòn và dễ rách. Bề mặt vết bệnh thường có lớp phấn hồng nhạt, là bào tử nấm phát tán.

+ Trên thân: Thân cây xuất hiện vệt vàng nâu kéo dài, sau đó chuyển đen. Vết bệnh có lớp phấn hồng dày phủ lên trên. Thời tiết khô nóng, vết bệnh làm thân nứt rãnh sâu. Khi ẩm ướt, thân bị thối nhũn và dễ gãy ngang.
+ Trên quả: Quả xuất hiện vết lõm tròn màu nâu đen, phần giữa hơi nứt. Vết bệnh ăn sâu vào thịt khiến quả mềm và dễ thối. Khi bệnh nặng, các vết đốm liên kết lại, tạo mảng lớn trên vỏ quả. Toàn bộ bề mặt quả chuyển đen, khô cứng hoặc rụng sớm.
- Nguyên nhân: Do nấm Colletotrichum spp gây ra. Nấm bệnh tồn tại trong hạt giống, tàn dư cây bệnh, sẽ phát tán khi gặp điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng và mưa nhiều.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Thu dọn sạch tàn dư cây bệnh sau mỗi vụ, đem tiêu hủy hoặc ủ phân đúng kỹ thuật. Xử lý hạt giống trước khi gieo trồng.
+ Luân canh cây khác họ như bắp, đậu hoặc rau màu để hạn chế nấm lưu tồn trong đất.
+ Trồng với mật độ vừa phải, giúp vườn bí thông thoáng, ánh sáng dễ lưu thông.
+ Không tưới phun lên tán lá, chỉ nên tưới gốc để tránh ẩm kéo dài.
+ Bón phân cân đối, tăng kali và canxi giúp cây cứng cáp, lá dày, ít bị nấm tấn công.
+ Sử dụng chế phẩm sinh học chứa Trichoderma hoặc Bacillus subtilis để ức chế nấm hại trong đất.
+ Khi thời tiết ẩm kéo dài, nên phun phòng bằng chế phẩm sinh học định kỳ 7–10 ngày/lần.
+ Phun thuốc sớm ngay khi phát hiện vết bệnh đầu tiên để đạt hiệu quả cao. Luân phiên các nhóm hoạt chất khác nhau, tránh kháng thuốc và giảm hiệu lực. Nên ưu tiên các loại thuốc sinh học chiết xuất từ các chủng như Bacillus subtilis, Tricoderma spp, Chaetomium spp….; Sau đó là các loại thuốc hóa học gốc Đồng, các thuốc có hoạt chất: Mancozeb, Azoxystrobin,…
2.2 Bệnh phấn trắng
.png)
- Triệu chứng: Bệnh xuất hiện gây hại trên cây ngay từ giai đoạn cây con, bệnh làm hại làm hại các bộ phận: lá, thân, cành. Ban đầu trên lá có những đốm nhỏ mất màu xanh và chuyển sang vàng dần. Bao phủ là một lớp nấm trắng xám dày như bột phấn, bao trùm phiến lá. Lá bệnh chuyển từ màu xanh sang vàng, là như khô cháy và rất dễ rụng. Bệnh nặng hơn, lớp phấn trắng sẽ xuất hiện trên cả bộ phận thân , cành, hoa làm hoa khô và chết.
- Nguyên nhân:
+ Do nấm Erysiphe cichoracearum hoặc Podosphaera xanthii gây ra. Nấm bệnh tồn tại trong hạt giống và tàn dư cây bệnh, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát tán và gây hại cho cây trồng.
+ Nấm bệnh có thể tồn tại trong đất, lây lan qua gió và nước mưa. Họ bầu bí thường nhiễm bệnh phấn trắng khi nhiệt độ dao động từ 20-24°C, độ ẩm không khí cao.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Thu dọn sạch tàn dư của các bộ phận thân, lá bị nhiễm bệnh.
+ Xử lí và tiêu diệt cỏ dại và sử dụng các giống cây có sức chống bệnh.
+ Thường xuyên thăm vườn và vệ sinh khu vườn để quản lí bệnh khi có các dấu hiệu nhiễm bệnh.
+ Bón phân hợp lí, cân đối, tránh bón thừa đạm, tưới tiêu đầy đủ.
+ Ưu tiên sử dụng thuốc sinh học có thành phần chứa nấm đối kháng như Chaetomium spp, Trichoderma spp, Bacillus subtilis... có khả năng ức chế, kìm hãm sự phát triển và lây lan của bệnh.
+ Khi mật độ cây bị hại ≥20% tổng số cây nên sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất gốc đồng, các loại thuốc có hoạt chất như: sulfur, Hexaconazole, Azoxystrobin… để phòng trừ bệnh.
2.3. Bệnh sương mai
- Triệu chứng: Bệnh hại trên tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, quả, cành, nụ, hoa,... Trong đó, lá là bộ phận bị hại chủ yếu.

+ Khi cây bị nấm bệnh sương mai tấn công, ở mặt trên và mặt dưới của lá thường xuất hiện những chấm nhỏ màu vàng. Sau đó chúng chuyển sang màu nâu và lan rộng ra chạy dọc theo phần gân lá.
+ Vết bệnh có hình thù bất định, thường là hình đa giác.
+ Mặt dưới của lá, vết bệnh xuất hiện có những lớp phấn màu trắng xám.
+ Bệnh chuyển nặng sẽ khiến lá hoàn toàn bị biến dạng, trở nên khô và dễ rách. Sau đó lá bị uốn cong lên, rụng sớm khiến cây kém phát triển.
+ Giữa mô bệnh và mô khoẻ của lá không có ranh giới ở mặt dưới lớp bệnh. Vết bệnh thường có một lớp mốc xám phủ lên trên.
- Nguyên nhân: Do nấm Peronospora parasitica gây ra. Bào tử nấm Peronospora parasitica nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm > 80%. Nhiệt độ tốt nhất cho nấm phát triển là từ 24 – 30ºC, tối thiểu 10 – 13º C. Vào ban đêm, nhiệt độ vừa phải, khoảng từ 15 -18ºC kèm độ ẩm không khí cao là điều kiện rất thuận lợi giúp nấm bệnh sương mai phát triển. Bệnh sương mai trên cây họ bầu bí thường xuất hiện trong mùa mưa, vào thời gian có nhiều sương như ban đêm. Áp dụng biện pháp tưới phun mưa cho cây trồng khi mật độ trồng quá dày cũng là điều kiện để nấm bệnh phát sinh, gây hại.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Chọn chân ruộng cao, thuận lợi tưới tiêu. Vệ sinh đồng ruộng, bón vôi khi cày bừa ngả ruộng trước khi trồng, không trồng liên tục nhiều vụ cây cùng họ trên một ruộng.
+ Trồng cây khỏe, mật độ hợp lý.
+ Thường xuyên tỉa nhánh, bấm ngọn, tỉa các lá già, lá che khuất, lá bị bệnh không còn khả năng quang hợp và tiêu hủy tạo độ thông thoáng và giảm sự lan truyền nấm bệnh.
+ Điều tiết nước hợp lý: thực hiện tưới rãnh chủ yếu, nếu tưới nước mặt luống không nên tưới vào buổi chiều tối, không để nước đọng trong rãnh khi gặp mưa to, mưa kéo dài, sương mù nhiều, ẩm độ không khí cao.
+ Tăng cường sử dụng phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh, bón cân đối đạm, lân, kali.
+ Khi phát hiện mật độ lá bị hại ≥20% tổng số lá có thể sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất như: Ningnanmycin, Cucuminoid, Gingerol, Dimethomorph… Lưu ý: thời tiết ẩm độ không khí cao, cây bị bệnh, không phun phân bón lá có chứa đạm và chất kích thích sinh trưởng.
2.4. Bệnh đốm lá
- Triệu chứng: Trên lá xuất hiện những đốm nhỏ màu nâu có viền vàng sau đó lan rộng thành những hình dạng góc cạnh bất định. Sau đó các vết bệnh chuyển sang màu xám sau đó khô, cuối cùng rách, thủng lỗ, lá cây xơ xác và rụng lá sớm.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas syringae pv.lachrymans gây ra. Vi khuẩn tồn tại trong đất, tàn dư thực vật, lây lan qua giống, các vết thương cơ giới….. Bệnh phát sinh và gây hại mạnh khi nhiệt độ dao động từ 20-25°C, độ ẩm không khí lớn hơn 85%.
.png)
- Biện pháp phòng trừ:
+ Chọn mua hạt giống, cây giống sạch bệnh, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng
+ Vệ sinh đồng ruộng, dọn dẹp cỏ, rác, tàn dư của cây trồng ở vụ trước.
+ Thăm vườn thường xuyên để phát hiện bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời.
+ Có thể sử dụng các sản phẩm sinh học chứa nấm Chaetomium spp, Trichoderma spp có khả năng kiểm soát nấm gây hại bằng các cơ chế như ký sinh, tiết enzyme và cạnh tranh dinh dưỡng. Khi bệnh có xu hướng lan rộng gây hại cao có thể sử dụng các thuốc hóa học gốc đồng, thuốc có hoạt chất Mancozeb, Cucuminoid + Gingerol, ….
2.5. Bệnh nứt thân chảy nhựa
.png)
- Triệu chứng: Thân cây bị nứt, chảy nhựa trong hoặc vàng dẫn tới mất khả năng quang hợp, có thể ngã đổ và còi cọc, héo rũ, cuối cùng là chết.
- Nguyên nhân: Do nấm Didymella bryoniae (Mycosphaerella melonis) gây ra. Nấm bệnh tồn tại trong tàn dư của cây bệnh, khi gặp thời tiết nóng, mưa nhiều sẽ phát tán và gây hại cho cây. Nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển từ 20-30°C, pH đất từ 5,7-6,4.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Chọn giống sạch bệnh. Xen canh với cây trồng khác họ để hạn chế dịch bệnh gây hại
+ Dọn dẹp cỏ, rác, tàn dư của cây trồng ở vụ trước.
+ Sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học chứa chủng nấm Chaetomium spp, các thuốc hóa học chứa gốc đồng, có hoạt chất: Metalaxyl, Mancozeb,….
Lưu ý: Chỉ sử dụng các loại thuốc nằm trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam; pha và dùng theo đúng nồng độ khuyến cáo; tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng nồng độ và liều lượng, đúng cách); đồng thời đảm bảo thời gian cách ly theo quy định của từng loại thuốc.
Chúc bà con có một vụ mùa bội thu!



.png)
.png)








